Cách Đếm Trong Tiếng Nhật

     

*

Người Nhật không áp dụng một biện pháp đếm để vận dụng chung cho toàn bộ các vật vật, rứa vào đó họ tất cả cách đếm đồ vật riêng trong giờ Nhật.Đây là những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất cho chúng ta mới ban đầu học tiếng Nhật. Các bạn hãy tham khảo những biện pháp đếm mà mình liệt kê sau đây nhé

*

​Cách đọc cố gắng thể

→ 1 : ichi いち→ 2 : ni → 3 : san さん→ 4 : yon よん→ 5 : go → 6 : roku ろく→ 7 : nana なな→ 8 : hachi はち→ 9 : kyuu きゅう→ 10: juu じゅう→ 11: juu + ichi じゅういち→ 12: juu + ni じゅうに–> tương tự cho 13 đến 19→ 20: ni + juu にじゅう→ 21: ni + juu + ichi にじゅういち–> tương tự→ 30: san + juu さんじゅう→ 40: yon + juu よんじゅう–> giống như 40 đến 90→ 100: hyaku ひゃく–> chú ý: không tồn tại số 1 (ichi)→ 200: ni hyaku にひゃく,→ 400: yon hyaku よんひゃく,→ 500: go hyaku ごひゃく,→ 700: nana hyaku ななひゃく,→ 900: kyuu hyaku きゅうひゃく→ 300: san byaku さんびゃく→ 600: rop pyaku ろっぴゃく→ 800: hap pyaku はっぴゃく→ 1000: sen せん –> chú ý: không tồn tại số 1 (ichi)→ 2000 –> 9000: cũng ghép lại như trên nhưng chăm chú có 2 phát triển thành thể:→ 3000: san zen さんぜん8000: has sen  はっせん→ 10.000: ichi man いちまん –> chú ý: bây chừ thì lại có tiên phong hàng đầu (ichi)→ 100.000: 10 + 4 số 0 –> juu man じゅうまん→ 1.000.000: 100 + 4 số 0 –> hyaku man ひゃくまん→ 10.000.000: 1000 + 4 số 0 –> sen man せんまん→ 100.000.000: ichioku (trường hợp đặc biệt) いちおく

Cái trên chỉ với đếm số thôi (1, 2, 3, 4) hoặc để đếm tiền. Ráng còn trường hợp đếm đồ dùng vật tuyệt cái nào đấy thì sao (như 1 chiếc cặp, 2 đôi giày, 3 tháng, 4 người, 5 nhỏ cá, 6 tầng lầu…).Trong giờ Nhật chia nhỏ ra làm những nhóm riêng biệt biệt, cùng mỗi nhóm lại có cách đếm không giống nhau, rồi trong những nhóm lại sở hữu vài trường hợp đặc trưng nữa.